Đào tạo cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn; Có kiến thức khoa học cơ bản vững; Có kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ đại học để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, phục hồi sức khoẻ nhân dân, có khả năng tổ chức và quản lý các hoạt động điều dưỡng, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên.
CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA – CHÍNH QUI
|
Bậc học:
|
Đại học
|
|
Nhóm ngành đào tạo:
|
Khoa học sức khoẻ
|
|
Ngành đào tạo:
|
Điều dưỡng
|
|
Chức danh tốt nghiệp:
|
Cử nhân điều dưỡng đa khoa
|
|
Mã số đào tạo:
|
527234
|
|
Thời gian đào tạo:
|
4 năm
|
|
Hình thức đào tạo:
|
Chính qui
|
|
Đối tượng tuyển sinh:
|
Tốt nghiệp THPT hoặc BTVH
|
|
Cơ sở đào tạo:
|
Trường Đại học Y khoa - Đại học Thái Nguyên
|
|
Nơi làm việc sau tốt nghiệp:
|
Các cơ sở y tế thuộc các tuyến và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý
|
|
Bậc sau đại học có thể học tiếp:
|
Đào tạo sau đại học theo quy định hiện hành
|
|
Chỉ tiêu tuyển sinh:
|
50
|
|
Khu vực tuyển sinh:
|
Theo quy định của Bộ Giáo và Đào tạo
|
1. MÔ TẢ NHIỆM VỤ
Cử nhân điều dưỡng có các nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hành chăm sóc và giáo dục sức khoẻ
1.1. Đón tiếp, giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân, nhân dân đến cơ sở y tế để khám, chữa bệnh hoặc yêu cầu tư vấn.
1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng.
1.3. Theo dõi và phát hiện những diễn biến của bệnh, ghi chép đầy đủ vào phiếu theo dõi và trao đổi với bác sĩ điều trị.
1.4. Thực hiện cấp cứu ban đầu và tham gia cấp cứu người bệnh.
1.5. Thực hiện và tổ chức thực hiện y lệnh của thày thuốc, hỗ trợ bác sĩ tiến hành các thủ thuật điều trị.
1.6. Chăm sóc bệnh nhân giai đoạn cuối, thực hiện tốt chế độ tử vong.
1.7. Tham gia chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cộng đồng trong phạm vi được phân công.
2. Quản lý điều dưỡng
2.1. Quản lý buồng bệnh, bệnh nhân, phòng khám nơi làm việc.
2.2. Quản lý trang thiết bị, thuốc, hồ sơ, bệnh án và các tài sản khác.
2.3. Quản lý công tác hành chính tại khoa, phòng, bệnh viện.
2.4. Quản lý, điều hành, và sử dụng nhân lực để chăm sóc, phục vụ người bệnh.
2.5. Điều hành, giám sát các hoạt động điều dưỡng và thực hiện các chế độ của đơn vị.
3. Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
3.1. Giúp đỡ đồng nghiệp, tham gia đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên y tế.
3.2. Tham gia nghiên cứu về điều dưỡng và các nghiên cứu khoa học khác.
3.3. Tham dự các lớp đào tạo liên tục, nâng cao trình độ chuyên môn và tự học để nâng cao nghiệp vụ.
2. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Đào tạo cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn; Có kiến thức khoa học cơ bản vững; Có kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ đại học để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, phục hồi sức khoẻ nhân dân, có khả năng tổ chức và quản lý các hoạt động điều dưỡng, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên.
3. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Về thái độ:
1.1. Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.
1.2. Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.
1.3. Khiêm tốn học tập vươn lên.
2. Về kiến thức
Trình bày và áp dụng được:
2.1. Những quy luật cơ bản về:
- Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.
- Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.
2.2. Những nguyên tắc cơ bản về chăm sóc, chẩn đoán điều dưỡng và phòng bệnh.
2.3. Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân.
2.4. Phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc, phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
3. Về kỹ năng
Cử nhân điều dưỡng có khả năng:
3.1. Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với bác sĩ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh.
3.2. Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng.
3.3. Xây dựng, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng.
3.4. Làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng và các nhân viên y tế.
3.5. áp dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc, phòng và chữa bệnh.
3.6. Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch.
3.7. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng.
3.8. Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, kế hoạch hoá gia đình, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khoẻ.
3.9. Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn.
4. QUỸ THỜI GIAN
1. Số năm học: 4 năm
2. Tổng số tuần học và thi: 160 tuần
3. Tổng số tuần ôn tập và thi tốt nghiệp: Theo quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo
3. Tổng số khối lượng kiến thức: 210 đơn vị học trình (ĐVHT)
5. PHÂN BỐ QUỸ THỜI GIAN
|
Thứ tự
|
Khối lượng kiến thức
|
Phân bố đơn vị học trình
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
Giáo dục đại cương
|
70
|
55
|
15
|
33,33
|
|
|
- Các môn học chung
|
45
|
34
|
11
|
|
|
|
- Các môn khoa học cơ bản
|
25
|
21
|
4
|
|
|
2
|
Giáo dục chuyên nghiệp
|
122
|
74
|
48
|
58,09
|
|
|
- Các môn cơ sở
|
41
|
31
|
10
|
|
|
|
- Các môn chuyên ngành
|
81
|
43
|
38
|
|
|
3
|
Phân tự chọn (đặc thù)
|
8
|
|
|
3,33
|
|
4
|
Ôn và thi tốt nghiệp
|
10
|
|
|
4,76
|
|
|
Tổng cộng
|
210
|
|
|
100
|
* 01 đơn vị học trình tương đương 15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực tập tại phòng thí nghiệm, tại các bệnh viện; 45 tiết thực tế tại cộng đồng, học thể dục và quân sự.