áo khoác phao nữ đẹp , áo khoác phao nữ , áo khoác dạ đẹp , áo khoác dạ , áo khoác nữ đẹp , áo khoác nữ , thời trang trẻ , thời trang , áo khoác phao nữ đẹp , áo khoác phao nữ , thoi trang , áo khoác nữ đẹp , áo khoác nữ , áo khoác nữ , áo khoác nữ
16:39 ICT Thứ tư, 26/11/2014

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 121

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 120


Hôm nayHôm nay : 4812

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 146482

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 5381053

Liên kết

Email@tnmc.edu.vn
Quản lý văn bản
Đăng ký học theo tin chỉ
my site
Thư viện

Đăng nhập thành viên

Trang nhất » Tin Tức » Đào tạo » Sau đại học

Quy chế đào tạo Chuyên khoa cấp II sau đại học

Thứ hai - 09/05/2011 08:27
Ban hành kèm theo Quyết định số 1637/QĐ-BYT ngày 25/5/2001

CHƯƠNG 1

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO

 

Điều 1: Mục tiêu

Chuyên khoa cấp II (CKII) là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành Y tế, nhằm mục đích đào tạo các chuyên gia y tế bậc cao, có khả năng thực hành giỏi trong một chuyên ngành hẹp.

CKII là bậc học tiếp theo của các bậc học: nội trú bệnh viện (NTBV), chuyên khoa cấp I (CKI), là bậc đào tạo cao nhất về thực hành và áp dụng cho tất cả các chuyên ngành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực khoa học sức khỏe. Sau bậc đào tạo này, các cán bộ CKII tiếp tục tự học vươn lên và không ngừng hoàn thiện.

 

Điều 2: Đối tượng đào tạo

Tất cả các cán bộ công tác trong lĩnh vực khoa học sức khỏe về thực hành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp đã CKI, hoặc tốt nghiệp bác sỹ NTBV, hiện đang công tác trong chuyên ngành, có các điều kiện sau đây được học tập chuyên khoa II (CKII):

-         Có bằng tốt nghiệp CKI chuyên ngành tương ứng xin dự thi, có thâm niên công tác trong chuyên ngành xin học từ 6 năm trở lên (không kể thời gian học CKI); hoặc có bằng BS NTBV đã công tác trong chuyên ngành 3 năm (tính từ ngày tốt nghiệp BS NTBV).

-         Tuổi đời không quá 50 đối với nữ và 55 đối với nam.

-         Có đủ sức khỏe (theo quy định tại thông tư liên Bộ Y tế, ĐH-TNCN và dạy nghề số 10/TTLB ngày 18/8/1898 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/5/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-         Lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

-         Các đối tượng ngoài biên chế nhà nước nếu có nhu cầu học tập phải đóng kinh phí đào tạo theo đúng quy định của Nhà nước.

-         Người nước ngoài muốn học CKI tại Việt Nam, phải có đủ các điều kiện quy định ở điều này và được Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giới thiệu.

Điều 3: Hồ sơ xin dự tuyển gồm:

-         Đơn xin dự thi tuyển CKII ghi rõ chuyên ngành xin học

-         Bản sao có công chứng:

Bằng tốt nghiệp đại học

Bằng tốt nghiệp CKI, BS NTBV

-         Lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý.

-         Giấy xác nhận thâm niên công tác trong chuyên ngành.

-         Công văn cử đi dự thi tuyển CKII của cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức (nếu thuộc biên chế nhà nước), của địa phương hay cơ sở hành nghề tư nhân (nếu không thuộc biên chế nhà nước).

-         Sau khi trúng tuyển phải có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền.

-         Các giấy tờ khác theo quy định của cơ sở đào tạo.

 

Điều 4: Hình thức và thời gian đào tạo:

Có 2 hình thức đào tạo CKII:

-         Tập trung: học viên tập trung học tập liên tục tại Trường, thời gian 2 năm.

-         Tập trung theo chứng chỉ: Học viên tập trung học tập thành từng đợt theo kế hoạch của cơ sở đào tạo. Thời gian 4 năm và thời gian học tập tương đương 2.

Nội dung chương trình học tập của hai hình thức đào tạo nói trên là tương đương nhau.

 

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

Điều 5: Cơ sở đào tạo:

Cơ sở đào tạo CKII là các trường đại học có điều kiện sau:

-         Có chương trình đào tạo được Bộ Y tế phê duyệt.

-         Có đủ đội ngũ giảng viên có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ là CKII, CKII, mỗi chuyên ngành phải có tối thiểu 3 giảng viên , trong đó giảng viên thỉnh giảng không quá 1/3.

Mỗi giảng viên chuyên ngành cùng thời điểm phụ trách tối đa 3 học viên.

-  Có viện/bệnh viện thực hành đào tạo CKII đủ trang thiết bị, có tối thiểu 15 giường bệnh thuộc chuyên ngành đào tạo, được Bộ Y tế công nhận

-         Có cơ sở vật chất phục vụ dạy học (phòng thí nghiệm, phương tiện giảng dạy, thư viện), có giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu chuyên môn.

-         Có kí túc xá cho học viên.

Điều 6: Thi tuyển:

-         Việc thi tuyển thực hiện theo đúng các quy định về thi tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo và Bộ Y tế

-         Hội đồng tuyển sinh CKII do Bộ Y tế quyết định theo đề nghị của trường.

-         Mỗi năm chỉ tổ chức thi tuyển sinh 1 lần theo chỉ tiêu được giao.

-         Các môn thi tuyển:

·        Môn Ngoại ngữ: thí sinh được chọn một trong các ngoại ngữ: Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung văn. Mức độ đề thi tương đương trình độ B và có phần ngoại ngữ chuyên ngành.

·        Môn chuyên ngành: Thi lý thuyết môn chuyên ngành xin học. Mức độ đề thi tương đương trình độ tốt nghiệp CKI

Nội dung cụ thể các môn thi do các cơ sở đào tạo quy định

 

Điều 7: Điều kiện trúng tuyển:

-         Điểm các môn thi đều phải đạt từ 5 trở lên (thang điểm 10).

-         Nếu số thí sinh có kết quả đạt lớn hơn số chỉ tiêu đào tạo thì lấy từ trên xuống đến số thứ tự bằng số chỉ tiêu, căn cứ tổng điểm của 2 môn (làm tròn đến 0,5 điểm).Nếu số thí sinh đạt thấp hơn số chỉ tiêu đào tạo cũng không lấy thêm.

-         Các đối tượng ưu tiên được xem xét trong tuyển chọn.

-         Cơ sở đào tạo báo kết quả thi tuyển, dự kiến điểm chuẩn, báo cáo danh sách đề nghị trúng tuyển, Bộ Y tế quyết định công nhận.

 

Điều 8. Chương trình đào tạo.

Chương trình đào tạo CKII không ít hơn 100 đơn vị học trình (ĐVHT) theo tỷ lệ 50 ĐVHT lý thuyết, 50% ĐVHT thực hành (tiến hành ở các phòng thí nghiệm của trường và các bệnh viện, viện nghiên cứu hay thực địa được Bộ Y tế thẩm định). Cụ thể như sau:

-         Các môn chung (Tin học nâng cao, phương pháp giảng dạy, phương pháp nghiên cứu khoa học) khoảng 12%

-         Các môn cơ sở và hỗ trợ chiếm khoảng 12%

-         Môn chuyên ngành không ít hơn 50%

-         Luận án: khoảng 25%

Chương trình chi tiết của mỗi chuyên ngành do các cơ sở đào tạo xây dựng, thông qua hội đồng khoa học cơ sở, trình Bộ Y tế phê duyệt.

 

Điều 9. Đánh giá các môn học/ học phần:

-         Các môn học có cả lý thuyết và thực hành: căn cứ vào tỷ lệ từng phần để tổng hợp thành điểm chung và phải đạt từ 5 điểm trở lên.

-         Các môn lâm sàng: điểm lý thuyết và thực hành tính độc lập.

-         Điểm lý thuyết và thực hành phải đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10 (làm tròn đến 0,5 điểm).

-         Học viên có điểm thi hết môn học/học phần không đạt, được dự thi lần hai, nếu vẫn không đạt buộc thôi học.

Kinh phí thi lại do học viên đóng góp.

 

Điều 10. Thi Tốt nghiệp

-         Điều kiện thi tốt nghiệp: học viên được dự thi tốt nghiệp sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo quy định tại Điều 8, đạt điểm kết thúc các môn học/học phần quy định tại Điều 9 và không vi phạm kỷ luật trong quá trình học tập.

-         Thi tốt nghiệp CKII gồm môn chuyên ngành và bảo vệ luận án:

·        Môn chuyên ngành bao gồm hai phần lý thuyết và thực hành, điểm của từng phần được tính độc lập.

·        Bảo vệ luận án: Luận án tối thiểu 70 trang (khoảng 20 000 từ), không kể bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, theo quy chế luận án do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Luận án được trình bày và bảo vệ trước hội đồng chấm luận án gồm 7 thành viên và có ít nhất 2 thành viên là người ngoài cơ sở đào tạo.

-         Hội đồng thi tốt nghiệp CKII do trường đề nghị, Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng, Bộ Y tế ra quyết định thành lập.

-         Chủ tịch hội đồng quyết định thành lập hội đồng chấm luận án và chấm môn chuyên ngành. 

 

Điều 11. Công nhận tốt nghiệp:

-         Danh sách học viên tốt nghiệp CKII phải trình Bộ Y tế duyệt và quyết định công nhận.

-         Học viên sau khi tốt nghiệp được cấp bằng CKII theo từng chuyên ngành.

-         Bộ Y tế thống nhất quản lý và phát hành bằng CKII trong toàn quốc.

-         Hiệu trưởng các trường đào tạo CKII ký bằng tốt nghiệp

 

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA HỌC VIÊN

 

Điều 12. Nhiệm vụ:

-         Học viên phải chấp hành đầy đủ các quy chế, quy định về đào tạo chuyên khoa II, các quy chế, quy định của cơ sở thực hành và trường đại học.

-         Học viên phải hoàn thành kế hoạch đào tạo đúng thời hạn quy định. Học viên có lý do chính đáng có thể tạm dừng học tập một lần và được bảo lưu kết quả học tập 1 năm.

-         Học viên muốn chuyển chuyên ngành đào tạo phải được sự đồng ý của cơ sở đào tạo và Bộ Ytế, phải học và thi lại các môn còn thiếu.

-         Học viên thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước thì đóng học phí theo quy định. Các học viên khác phải đóng kinh phí đào tạo, mức đóng góp tương đương với kinh phí nhà nước cấp.

 

Điều 13. Quyền lợi:

-         Học viên được sử dụng thư viện, các tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm phục vụ cho học tập.

-         Lương và sinh hoạt phí của học viên do cơ quan cử cán bộ đi học trả. Trong thời gian hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, được trường xác nhận để cơ quan xét nâng bậc lương hàng năm theo quy định của Nhà nước.  

-         Sau khi tốt nghiệp học viên trở lại công tác tại cơ quan cử đi học, được dự thi nâng ngạch bác sỹ cao cấp, dược sỹ cao cấp theo quy định của Nhà nước.  .

 

Điều 14. Liên thông các loại hình đào tạo:

Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & đào tạo sẽ có quy đinh cụ thể nguyên tắc liên thông chuyển đổi các loại hình đào tạo CKII, Tiến sỹ trong lĩnh vực Ytế

 

CHƯƠNG IV

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA GIẢNG VIÊN

 

Điều 15. Nhiệm vụ:

Giảng viên có nhiệm vụ tham gia xây dựng kế hoạch, chương trình giảng dạy và biên soạn bài giảng cho học viên theo nhiệm vụ được phân công.

Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc học viên học tập đảm bảo đúng kế hoạch và chất lượng đào tạo.

 

Điều 16. Quyền lợi:

Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & đào tạo sẽ có văn bản quy đinh quyền lợi tương đương của các giảng viên sau đại học (CKI, CKII, BSNTBV, thạc sỹ và tiến sỹ) thuộc lĩnh vực Y tế.

 

 

CHƯƠNG V

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

 

Điều17. Trách nhiệm của trường đại học

-         Các trường đại học có đủ điều kiện đào tạo CKII quy định tại điều 5 đăng ký mã số đào tạo theo quy định mở ngành đào tạo mới. Trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đăng ký của cơ sở, Bộ Y tế tổ chức thẩm định và giao nhiệm vụ đào tạo.

-         Trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo CKII quản lý toàn bộ quá trình đào tạo theo đúng quy chế.

-         Trường đại học có trách nhiệm kết hợp với viện/bệnh viện thực hành trong quá trình đào tạo đảm bảo việc thực hành cho học viên chuyên khoa.

 

Điều 18. Trách nhiệm của viện, bệnh viện và cơ sở thực hành khác

-         Các viện/ bệnh viện và cơ sở thực hành hành tham gia đào tạo được trường đại học đề nghị và Bộ Y tế công nhận có trách nhiệm cùng tham gia đào tạo với trường đại học đảm bảo kế hoạch nhiệm vụ được phân công.

-         Các viện/bệnh viện khác có thể là cơ quan phối hợp với trường đại học trong việc giảng dạy chuyên môn cho học viên CKII khi được yêu cầu.

 

Điều 19. Kinh phí đào tạo

-         Các trường đại học đào tạo CKII được phép quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo CKII và các nguồn thu khác theo quy định.

-         Các trường đại học và các viện, bệnh viện tham gia đào tạo CKII được Bộ Y tế ưu tiên xem xét đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.

 

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 20. Khen thưởng:

-         Giảng viên có thành tích đào tạo CKII đạt chất lượng cao được cơ sở đào tạo hoặc Bộ Y tế khen thưởng.

-         Học viên có thành tích học tập xuất sắc được cơ sở đào tạo hoặc Bộ Y tế khen thưởng.

-         Cơ sở có thành tích trong đào tạo được khen thưởng theo quy định.

 

Điều 21. Xử lý vi phạm:

Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo vi phạm quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

 

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22.

-         Bộ Y tế quản lý thống nhất việc đào tạo CKII, giám sát tuyển sinh, quá trình đào tạo và đánh giá các khóa học

-         Các trường đại học căn cứ vào quy chế này có thể cụ thể hóa bằng một số quy định nhưng không được trái với quy chế và phải được Bộ Y tế phê duyệt trước khi thực hiện.

 

Điều 23.

Quy chế đào tạo CKII được thực hiện trong toàn quốc kể từ ngày quyết định ban hành có hiệu lực. Các quy chế, quy định trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các đơn vị báo cáo bằng văn bản với Bộ Y tế để xem xét, giải quyết

Tác giả bài viết: Khoa Sau đại học

Nguồn tin: Bộ Y tế

Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Thư ngỏ của Hiệu trưởng

Thư ngỏ của Hiệu trưởng Chào mừng các bạn đã đến với trang Web Trường Đại học Y dược – Đại học Thái Nguyên. Các bạn thân mến!                  Trước tiên tôi xin gửi lời chào và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của lãnh đạo nhà trường đến toàn...

Liên kết

Bộ Giáo dục
Bộ Y tế
Đại học Thái Nguyên
Phần mềm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Gửi/ nhận Email
Tuyển sinh năm 2013

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy Website cần bổ sung thêm những thông tin gì?

Giới thiệu các tin tức hoạt động

Các thông báo cho sinh viên, điểm thi ...

Chương trình đào tạo, giáo trình, nghiên cứu khoa học

Thông tin việc làm và du học